Thứ tư, ngày 01/10/2014

Khu công nghiệp Thuận Thành 2

09h21 | 05/09/2011

1. Địa điểm quy mô lập quy hoạch

- Địa điểm danh giới quy hoạch: Khu công nghiệp, đô thị Thuận Thành II thuộc địa phận các xã: An Bình, Mão Điền, Hoài Thượng, và thị trấn Hồ - Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Vị trí cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp kênh Bắc và tỉnh lộ 280.

+ Phía Nam giáp dân cư thôn Đường: thôn Thượng Vũ.

+ Phía Đông giáp ruộng.

+ Phía Tây giáp ruộng và quốc lộ 38.

5653a12f9_thuanthanhii.jpg

2.Tính chất Khu công nghiệp, đô thị quy mô quy hoạch

2.1. Quy mô: Tổng diện tích trong ranh giới quy hoạch khoảng 304,405 ha trong đó: Đất xây dựng Khu công nghiệp khoảng 252,184 ha: đất xây dựng đô thị khoảng 52,2206 ha.

2.2. Tính chất Khu công nghiệp, đô thị:

Khu công nghiệp: là Khu công nghiệp tập trung gồm các ngành sản xuất công nghiệp ít gây ô nhiễm độc hại:
+ Công nghiệp công nghệ cao: máy tính và các sản phẩm linh kiện đi kèm
+ Công nghiệp thông tin nối mạng truyền dẫn.
+ Công nghiệp điện tử, tiêu dùng cao cấp

Khu đô thị: là Khu đô thị, dịch vụ tiện nghi , hiện đại phụ vụ nhu cầu ăn ở, sinh hoạt cho cán bộ, công nhân Khu công gnhiệp và dân cư trong vùng.

3. Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan

Lối chính vào Khu công nghiệp từ đường QL.38, mở trục giao thông từ Đông sang Tây chạy qua Khu đô thị và là trục giao thông chính qua Khu công nghiệp Đô thị.

Phân khu chức năng: Khu công nghiệp, được chia thành hai khu chức năng riêng biệt:

3.1: Khu công nghiệp: Bố trí ở phía Đông với diện tích 252,184 ha và có dải cây xanh cách ly với khu đô thị và dân cư lân cận.

- Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và kho tàng: Chiếm khoảng 59,9 % diện tích Khu công nghệp.

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Các công trình trạm biến thế 110/22KV; trạm sử lý nước ngầm: trạm sử lý nước thải được bố trí thuận tiện cho việc đáp ứng các nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiếp cận thuận tiện ccác nguồn cung cấp và nguồn xả, đảm bảo về điều kiện môi trường.

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Các công trình trạm biến thế 110/22 KV: trạm khai thác và sử lý nước ngầm: trạm sử lý nước thải đực bố trí thuận tiện cho việc đáp ứng các nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiếp cận thuận tiện các nguồn cung cấp và nguồn xả, đảm bảo về điều kiện môi trường.

- Đất cây xanh có diện tích tối thiểu 16.6%. Diện tích cây xanh trong khu vực được bố trí tập trung và phân tán các dải cây xanh cách ly.

- Đất giao thông: các tuyến giao thông trong Khu công nghiệp được bố trí theo dạng ô cờ với trục giao thông chính từ tây sang đông. Đảm bảo cho việc tiếp cận thuận lợi các ô đất xây dựng. Hệ thống giao thông trong khu công nghiệp không những đáp ứng nhu cầu về vận chuyển mà còn có ý nghĩa là các trục tổ hợp không gian, đảm bảo cho không gian kiến trúc cảnh quan của Khu công nghiệp trật tự và thống nhất.

3.2. Khu đô thị: được bố trí tại phí Tây tiếp giáp với QL 38 có diện tích khoảng 52,2206 ha được xây dựng các công trình công cộng. dịch vụ và thương mại và các khu dân cư.

7db484f7c_tt22.jpg

4. Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cản quan

4.1. Khu công nghiệp:

- Khu các xí nghiệp công nghiệp xây dựng thấp tầng, mật độ cây xanh lớn kết hợp với các dải cây xanh cách ly tạo lên vùng cảnh quan vàg giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong Khu công nghiệp.

- Trong khu công nghiệp chọn giải pháp mặt cắt hướng chính có giải phân cách lớn bố trí cây xanh, đèn chiếu sáng tạo thành các trục tổ hợp để liên kết các không gian trong Khu công nghiệp.

- Không gian kiến trúc toàn khu vực được tổ chức thấp dần từ Tây sang Đông với điểm nhấn là khu vực trung tâm dịch vụ tổng hợp được tổ chức tạo những điểm nhấn kiến trúc về chiều cao cũng như hình thức màu sắc.

4.2. Khu đô thị: Bố trí ngay tại cổng vào Khu công nghiệp với đểm nhấn không gian chính là tổ hợp ccác công trình công cộng, dịch vụ thương mại và nhà chung cư cao tầng: xung quanh các công trình thấp tầng, nhà ở lô phố, biệt thự với các mảng cây xanh xen kẽ góp phần cải tạo môi trường sống và cảnh quan không gian kiến trúc Khu công nghiệp và khu vực.

5. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu xây dựng:

5.1. Khu công nghiệp:


Cơ cấu sử dụng đất KCN
 

TT

Loại đất

Diện tích ( ha)

Tỷ lệ (%)

1

Trung tâm điều hành, nghiên cứu

5,4

2,1

2

Đất thương mại DV và giới thiệu sản phẩm

5,92

2,3

3

Đất nhà máy XNCN

151,14

59,9

4

Đất hạ tầng kỹ thuật

7,59

3,0

5

Đất cây xanh

41,83

16,6

6

Đất giao thông

40,39

16,0

 

Tổng

252,1844

100,0

5.2. Khu đô thị:

Cơ cấu sử dụng đất đô thị

TT

Loại đất

Diện tích ( ha)

Tỷ lệ (%)

1

Công trình công cộng Đô thị

7,2545

13,9

2

Thương mại dịch vụ

2,6765

5,1

3

Đất ở đô thị

18,6226

35,67

4

Đất cây xanh

6,0266

11,5

5

Đất hạ tầng đô thị

1,3770

2,6

6

Đất giao thông

16,2634

31,2

 

Tổng

52,2206

100,0



6.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

6.1.Quy hoạch hệ thống giao thông:

* Hệ thống giao thông đối ngoại gồm:

- Cách với Khu công nghiệp khoảng 100m về phía Tây là QL 38.

- Giáp với Khu công nghiệp về phí Bắc là đường Nam kênh Bắc.

* Hệ thống giao thông nội bộ:

Đường trong Khu công nghiệp đô thị có mặt cắt ngang như sau:

+ Mặt cắt 1- 1 rộng: 53m.

+ Mặt cắt 2 - 2 rộng: 47m.

+ Mặt cắt 3 - 3 rộng: 31m.

+ Mặt cắt 4 - 4 rộng rộng: 27m.

+ Mặt cắt 5 – 5 rộng: 25m.

+ Mặt cắt 6 – 6 rộng: 33m.

+ Mặt cắt 7 –7 rộng: 18,5m.

+ Mặt cắt 8-8 rộng: 13.0m.

6.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và san nền:

- Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước mưa:

+ Hệ thống thoát nước mưa khu vực quy hoạch được thiết kế riêng và theo nguyên tắc tự chảy . Toàn bộ nước mưa của Khu công nghiệp, đô thị được thu gom và thoát ra kênh tưới tiêu giữa dải cây xanh trong Khu công nghiệp và kênh Bắc ở phía Bắc KCN. Hướng thoát nước mưa của KCN được thiết kế theo độ dốc san nền.

+ Bố trí các hố thu nước đạt tại mép đường. Nước mưa được thu vào các hố ga bố trí trên mạng lưới thoát nước mưa.

+ Cống thoát nước mưa được được đặt ở hè đường. Độc dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu và độ dốc san nền chạy sát mép bó vỉa.

- San nền:

+ Cao độ san nền thấp nhất : 4,7 m:

+ Cao độ san nề cao nhất: 5,6 m:

+ Cao độ nền đuờng hoàn thiện trong Khu công nghiệp tương đương với độ cao QL 38.

6.3.Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước: nước gầm khai thác tại chỗ.

- Xây dựng nhà máy khai thác và sử lý nước cấp cho các Khu công nghiệp đô thị Thuận Thành II 12.800 ngày đêm gồm: 11.000m3/ ngày đêm cấp cho Khu công nghiệp và 1.800m3 / ngày đêm cấp cho khu đô thị.

- Cấp nước cứu hỏa: hệ thống chữa cháy là hệ thống chữa cháy là áp lực thấp. Trên các trục đường có ống nước chính sẽ đạt các trụ cứu hỏa.

6.4. Quy hoach hệ thống thoát nước thải :

- Khối lượng nước thải cần sử lý là 8,450m3/ngày và đêm trong đó: Khu công nghiệp 7.300 m3/ngày đêm: Khu đô thị: 1.150 m3/ngày đêm.

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa, gồm hệ thống cống tự chảy thu gom vào khu sử lý cục bộ đạt cấp C rồi mới xả vào hệ thống thoát nước thải tập chung của KCN. Sau đó nước thải được sử lý trong trạm sử lý nứơc thải tập trung đạt cấp A theo tiêu chuẩn TCVN 6984-2001 và xả ra kênh hệ thống tưới tiêu.

6.5,Quy hoạch hệ thống thu gom rác thải:

Rác thải được đưa về bãi tập trung và phân loại và được vận chuyển đến khu sử lý rác thải tập trung.

6.6. Quy hoạch hệ thống cấp điện:

Tổng nhu cầu tiêu thụ điện trong khu vực quy hoạch Pn = 34.227 KW:

+ Khu công nghiệp: 24,927KW:

+ Khu đô thị : 9.300KW:

Nguồn cấp điện: Từ các tuyến 35 KW và 110KW:

Xây dựng trạm biến thế: xây dựng các trạm biến thế mgầm theo các tuyến đường và chạy bao quyanh KCN; trong khu đô thị được thiết kế đi ngầm.

7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc

Xây dựng trung tâm thông tin liên lạc tại khu vực nhà điều hành KCN, Khu đô thị Thuận Thành II gần lối vào khu trung tâmđiều khiển hệ thống. Dự kiến lắp đặt tổng đài phân phối. Giai đọn đầu sẽ lắp đặt hệ thống ống thông tin thật chuẩn xác để các giai đoạn sau có thể ăn nhập vào hệ thống.

Các tin khác

SỐ LIỆU THỐNG KÊ

11,8% Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2012.
1.235$ Thu nhập bình quân đầu người năm 2012.
11,8% Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2012.
1.235$ Thu nhập bình quân đầu người năm 2012.